ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP (INTERSHIP)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KẾ TOÁNKIỂM TOÁN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

 

  1. Tên học phần: THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP (INTERSHIP)
  2. Mã học phần:
  3. 3. Số tín chỉ: 2 (0.160)

(Để học được học phần này, người học phải dành ít nhất 60 giờ chuẩn bị cá nhân)

  1. Điều kiện học phần:
– Học phần tiên quyết:

– Học phần học trước:        Kế toán tài chính Việt Nam 2

– Học phần song hành:

– Điều kiện khác:

              Mã HP:

Mã HP:

Mã HP:

 

  1. Đánh giá:   – Điểm chuyên cần:                           30%

                                   Điểm Báo cáo thực tập:                 70%

  1. Thang điểm : 10 sau đó qui đổi sang thang điểm chữ
  2. Cán bộ giảng dạy học phần:

7.1. CBGD cơ hữu:

  1. PGS.TS. Hà Thị Thúy vân
  2. TS. Phạm Thanh Hương
  3. TS. Đặng Văn Lương
  4. TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
  5. TS. Nguyễn Thành Hưng
  6. TS. Hoàng Thị Bích Ngọc
  7. TS. Lại Thị Thu Thủy

7.2. CB giảng dạy kiêm nhiệm thường xuyên: Cán bộ thực tế doanh nghiệp

  1. Đỗ Tiến Vượng, Kế toán trưởng tại Savis Technology Group
  2. ThS. Nguyễn Thiện Phú, Phó tổng giám đốc tập đoàn FLC
  3. Vũ Thanh Bình, Công ty cổ phần Misa
  4. Đỗ Thị Ngọc Dung, Phó tổng giám đốc Công ty Kiểm toán ÁASC

7.3. CB thực tế báo cáo chuyên đề:

  1. Mục tiêu của học phần:

– Mục tiêu chung:  Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thực tiễn về kế toán, kiểm toán để vận dụng trong quá trình xử lý các tình huống chuyên môn, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn công tác kế toán, kiểm toán tại doanh nghiệp, giúp sinh viên có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trường.

 

Mục tiêu cụ thể: Giúp sinh viên nắm vững thực tế về qui trình kế toán, kiểm toán theo từng phần hành, nội dung cụ thể tại các loại hình doanh nghiệp, rèn luyện các kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến chuyên môn, kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và bảo vệ được quan điểm cá nhân.  Kết thúc quá trình thực tập, sinh viên có thể nắm vững thực tế công tác kế toán, kiểm toán và vận dụng để xử lý các tình huống chuyên môn theo yêu cầu công việc sau này khi ra trường.

 

  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Học phần Thực tập nghề nghiệp (Internship) thuộc khối kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp của chương trình cử nhân CLC . Nội dung học phần đi sâu vào việc giúp sinh viên tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức thực tế về kế toán kiểm toán qua khảo sát tại đơn vị thực tập. Quá trình thực tập giúp sinh viên nắm vững qui trình kế toán các hoạt động chủ yếu trong các loại hình doanh nghiệp (Kế toán mua hàng, bán hàng, sản xuất, chi phí, doanh thu, xác định kết quả…), nắm vững qui trình, thủ tục  kiểm toán của kiểm toán  độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước.

Internship is part of the specialized business accounting knowledge section of the Hight Quality bachelor program. The content of the module goes into acquiring and comprehending practical knowledge about accounting and auditing through enterprises surveyed. During the internship, students can understand the accounting process of major activities in different types of businesses (Accounting for purchases, sales, production, costs, revenue, determining results .. .), understand the audit process and procedures of independent audit, internal audit, state audit.

  1. Tài liệu tham khảo

10.1. TLTK bắt buộc

[1] TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình KTTC, trường ĐHTM, NXB Thống kê

[2] Bộ Tài chính, Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp (2012), NXB Tài chính

            [3] TS Phạm Huy Đoán – Thu Hà,  Hướng dẫn Thực hành Kế toán doanh nghiệp Nhỏ và vừa – Bài tập và phương pháp lập Báo cáo tài chính – Hướng dẫn ghi sổ kế toán,  NXB Tài chính

[4] PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến (2019), Giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính, Trường ĐH Thương mại, NXB Thống kê

  10.2. TLTK khuyến khích

[5] Walter B. Meigs – Robert F. Meigs (2011): Accouting the basis for business

decisions Kế toán- cơ sở của các quyết định kinh doanh (Tài liệu dịch), NXB chính trị quốc gia

[6] Jae K.Shim, Joel G.Siegel (2012), Financial Accounting, Kế toán tài chính,

NXB the McGraw-Hill Companies, Inc

[7] Tạp chí kế toán

[8] http://fasb.org; http://www.ifac.org, http://vaa.net.vn; http://webketoan.com  [9] Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29/3/2011

[10] Luật kiểm toán Nhà nước số 37/2007/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005

[11] Tạp chí kế toán, kiểm toán

[12] Trang web http://www.kiemtoan.com.vn/

[13] Trang web http://www.vacpa.org.vn/

[14] Trang web: www.ifac.org/auditing

  1. Đề cương chi tiết học phần

 

 

 

Nội dung

Tài liệu tham khảo
TLTK Trang
Bài 1. Tổng quan về đơn vị thực tập và tổ chức công tác kế toán, kiểm toán

1.1.           Tổng quan về đơn vị thực tập

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp thực tập

1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý  của đơn vị

1.2.           Tổ chức công tác kế toán, kiểm toán tại đơn vị

1.2.1  Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

1.2.2. Tổ chức công tác kiểm toán (Nếu sinh viên thực tập tại công ty Kiểm toán)

1.2.3. Công tác lập, trình bày, phân tích Báo cáo tài chính

 

 

 

 

[1]

[2]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5-18

5-10

 

 

 

 

Bài 2. Kế toán (kiểm toán) tài sản ngắn hạn

2.1.           Khái quát qui trình thực hiện

2.2.           Nội dung phương pháp kế toán, kiểm toán

 

 

[3]

[4]

 

 

19-63

25-30

 

Bài 3. Kế toán (kiểm toán) tài sản dài hạn

3.1.    Khái quát qui trình thực hiện

3.2.    Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

 

 

[2]

[3]

 

 

64-78

91-107

Bài 4. Kế toán (kiểm toán) nợ phải trả

4.1. Khái quát qui trình thực hiện

4.2. Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

 

 

[3]

[4]

 

 

34-48

21-67

Bài 5. Kế toán (kiểm toán) vốn chủ sở hữu

5.1. Khái quát qui trình thực hiện

5.2. Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

 

 

[3]

[4]

 

 

94-128

91-97

Bài 6. Kế toán (kiểm toán) doanh thu, chi phí, kết quả

6.1. Khái quát qui trình thực hiện

6.2. Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

 

[3]

[4]

 

 

64-94

82-90

 

Bài 7. Bài học rút ra và kiến nghị

7.1. Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu tại đơn vị khảo sát

7.1.1. Ưu điểm

7.1.2. Hạn chế

7.2. Những bài học rút ra từ quá trình thực tập nghề nghiệp và một số kiến nghị (nếu có)

7.2.1. Bài học rút ra từ quá trình thực tập nghề nghiệp

7.2.2. Những khuyến nghị đối với đơn vị thực tập (Nếu có)

 

   

 


 

  1. Phân bổ thời gian:

 

STT

 

Nội dung

Tổng số

 

thuyết

 

Thực tập

1 Giai đoạn 1: Tổng quan về đơn vị thực tập và tổ chức công tác kế toán, kiểm toán 30             30
2 Giai đoạn 2:  Thực tập nghề nghiệp theo vấn đề nghiên cứu 90   90
3 Giai đoạn 3: Viết Báo cáo thực tập 40   40
  Tổng 160   160
  1. Hướng dẫn thực hiện chương trình
  • Việc giảng dạy và học tập được thực hiện tại đơn vị thực tập trong thời gian 4 tuần
  • Đơn vị thực tập là các doanh nghiệp (có lập Báo cáo tài chính riêng, đã hoạt động tối thiểu 2 năm) thuộc các loại hình sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp, công ty kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước
  • Sinh viên thực tập theo nhóm từ 3-5 sinh viên
  • Học phần được bố trí từ học học kỳ 2 của năm thứ 3. Trong quá trình thực tập, mỗi nhóm sinh viên được 1 giảng viên và 1 cán bộ thực tế hướng dẫn
  • Sau khi kết thúc đợt thực tập, mỗi nhóm sinh viên phải hoàn thành 1 Báo cáo thực tập.
  1. Đánh giá điểm học phần:

– Điểm Thực tập nghề nghiệp được đánh giá dựa trên kết quả điểm chuyên cần (Đánh giá dựa trên Phần nhận xét của cán bộ thực tế và giảng viên hướng dẫn chi tiết cho từng cá nhân trong nhóm), điểm Báo cáo thực tập (Đánh giá dựa trên kết quả chấm của 2 giảng viên trong đó có 1 giảng viên hướng dẫn, Báo cáo được chấm theo nhóm sau đó chi tiết điểm cho từng cá nhân, điểm từng cá nhân có thể kết hợp với phần tự đánh giá phân hạng của Trưởng nhóm). Tiêu chuẩn đối với Giảng viên hướng dẫn và chấm Báo cáo là từ Thạc sĩ trở lên.

– Báo cáo thực tập phải có nhận xét của Giáo viên hướng dẫn và cán bộ thực tế, có dấu xác nhận của đơn vị thực tập.

–  Điểm của mỗi sinh viên được tính theo trọng số 30% là điểm chuyên cần, 70% là điểm Báo cáo thực tập, điểm số này được tính là điểm thực tập nghề nghiệp (Intership) theo quy định của nhà trường tương ứng với 2TC

– Đề cương đã được Hội đồng Khoa thông qua ngày      tháng       năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

GS.TS. Đinh Văn Sơn

CHỦ TỊCH HĐ KHOA

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Phú Giang

      

 

 

 

Phụ lục 1                             Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

BẢN ĐĂNG KÝ THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP (INTERNSHIP)

 

LỚP:

 

Stt Danh sách nhóm Số điện thoại các thành viên Đơn vị thực tập
1 Nhóm 1:

–         Nguyễn Văn Minh (trưởng nhóm)

–         Nguyễn Thị Lan

–         Nguyễn Văn Trường….

   
2 Nhóm 2:

–         Nguyễn Văn Thịnh (trưởng nhóm)

–         Nguyễn Thị Đào

–         Nguyễn Văn  Hà….

   
       
       
       
       
       
       

 

Hà Nội, ngày         tháng          năm

Lớp trưởng lớp hành chính

 

 

 

 

KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

PHIẾU CHẤM BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

 

Nhóm:

STT Nội dung Thang điểm Điểm chấm Tổng
 

 

 

 

 

1

1.Tổng quan về đơn vị thực tập và TCCT kế toán (kiểm toán)      
1.1.Tổng quan về đơn vị thực tập 1  
1.2.Tổ chức công tác kế toán (kiểm toán) tại đơn vị 1  
 

2

2. Thực trạng công tác kế toán (kiểm toán) tại đơn vị 5    
3 3. Bài học rút ra và kiến nghị 1    
4 4. Trình bày báo cáo 2    
  Tổng cộng 10    

 

Giáo viên chấm 1                                                                      Giáo viên chấm 2


 

KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 

BẢNG ĐIỂM HỌC PHẦN INTERSHIP

Hội đồng chấm:

 

STT Họ và tên sinh viên Chuyên cần (30%) Điểm báo cáo (70%) Điểm học phần
 

 

 

Nhóm 1

Nguyễn Văn A      
Nguyễn Thị B      
Trần Thị C      
 

 

Nhóm 2

Nguyễn Văn D      
Nguyễn Thị E      
Trần Thị H      
  ….      

 

           Giáo viên chấm 1                                                                      Giáo viên chấm 2

 

 

 

 

 

Phụ lục 2

 ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN (KIỂM TOÁN)

  • Tổng quan về đơn vị thực tập

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp thực tập

1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý  của đơn vị

  • Tổ chức công tác kế toán, kiểm toán tại đơn vị

1.2.1  Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

1.2.2. Tổ chức công tác kiểm toán (Nếu sinh viên thực tập tại công ty Kiểm toán)

1.2.3. Công tác lập, trình bày, phân tích Báo cáo tài chính

(Tối đa 5 trang)

PHẦN 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN (KIỂM TOÁN) TẠI ĐƠN VỊ

2.1. Kế toán (kiểm toán) tài sản ngắn hạn

  • Khái quát qui trình thực hiện
  • Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

2.2. Kế toán (kiểm toán) tài sản dài hạn

  • Khái quát qui trình thực hiện
  • Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

2.3. Kế toán (kiểm toán) nợ phải trả

  • Khái quát qui trình thực hiện
  • Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

2.4. Kế toán (kiểm toán) vốn chủ sở hữu

  • Khái quát qui trình thực hiện
  • Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

2.5. Kế toán (kiểm toán) doanh thu, chi phí, kết quả

  • Khái quát qui trình thực hiện
  • Nội dung phương pháp kế toán (kiểm toán)

(Tối đa 12 trang)

PHẦN 3. BÀI HỌC RÚT RA VÀ KIẾN NGHỊ

  • Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu tại đơn vị khảo sát
    • Ưu điểm
    • Hạn chế
  • Những bài học rút ra từ quá trình thực tập nghề nghiệp và một số kiến nghị (nếu có)
    • Bài học rút ra từ quá trình thực tập nghề nghiệp
    • Những khuyến nghị đối với đơn vị thực tập (Nếu có)

(Tối đa 3 trang)

PHỤ LỤC

Nhận xét của cán bộ thực tế và giáo viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phần nhận xét bao gồm các nội dung sau:

– Về ý thức thái độ của sinh viên thực tập

– Về thời gian thực tập của sinh viên

– Về thông tin khảo sát của đơn vị

 

Xác nhận của đơn vị thực tập

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn có thể sử dụng các thẻ HTML và thuộc tính sau: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>