CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

 


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 (Ban hành theo Quyết định số …  ngày …tháng…năm… của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại )

                Tên chương trình: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO

                Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kế toán                         Mã số: 52340301 D

Loại hình đào tạo: Chính qui

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:   

Đào tạo cử nhân kế toán chương trình chất lượng cao (CLC) có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hoá; nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu và hiện đại về kế toán; có đủ năng lực nghề nghiệp và ngoại ngữ thích ứng với điều kiện môi trường đang thay đổi và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tổ chức, thực hiện công tác kế toán, kiểm toán tại các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế khác

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Đào tạo cử nhân kế toán doanh nghiệp chất lượng cao đạt được các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học. Sinh viên đạt chuẩn về kiến thức, kỹ năng, thái độ để có thể đảm nhiệm được và đảm nhiệm tốt các vị trí công việc sau khi tốt nghiệp cũng như có khả năng tiếp tục học tập và nâng cao trình độ sau khi ra trường, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

  • Có kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng về kế toán; biết cách vận dụng các kiến thức chuyên môn để giải quyết tốt các vấn đề cụ thể trong kế toán, kiểm toán ở các lĩnh vực khác nhau
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị, pháp luật và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của chuyên môn kế toán
  • Có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và quản lý, điều hành hoạt động kế toán tại các đơn vị, tổ chức.
  • Có kiến thức bổ trợ để phát triển sang các ngành đào tạo khác thuộc khối ngành kinh tế và học ở bậc cao hơn ở nước ngoài
  • Có kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, kỹ năng truyền đạt vấn đề; phổ biến kiến thức, kỹ năng khi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, phức tạp thuộc chuyên môn kế toán.
  • Có khả năng tư duy, phản biện, nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; có năng lực sáng tạo, ứng dụng và phát triển nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Có kỹ năng viết, thuyết trình rõ ràng, mạch lạc một vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo bằng tiếng Anh
  • Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo qui định của Trường ĐH Thương mại.
  • Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật; năng động, trung thực, khách quan; tự chủ, sáng tạo…
  • Tuân thủ pháp luật của quốc gia và quốc tế; tuân thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và đạo đức trong kinh doanh; có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động.
TT mục tiêu Mục tiêu cụ thể
1 MT1 Có kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng về kế toán; biết cách vận dụng các kiến thức chuyên môn để giải quyết tốt các vấn đề cụ thể trong kế toán, kiểm toán ở các lĩnh vực khác nhau
2 MT2 Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị, pháp luật và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của chuyên môn kế toán
3 MT3 Có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và quản lý, điều hành hoạt động kế toán tại các đơn vị, tổ chức.
4 MT4 Có kiến thức bổ trợ để phát triển sang các ngành đào tạo khác thuộc khối ngành kinh tế
5 MT5 Có kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, kỹ năng truyền đạt vấn đề; phổ biến kiến thức, kỹ năng khi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, phức tạp thuộc chuyên môn kế toán.
6 MT6 Có khả năng tư duy, phản biện, nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; có năng lực sáng tạo, ứng dụng và phát triển nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế quốc tế..
7 MT7 Có kỹ năng viết, thuyết trình rõ ràng, mạch lạc một vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo bằng tiếng Anh
8 MT8 Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo qui định của Trường ĐH Thương mại.
9 MT9 Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật; năng động, trung thực, khách quan; tự chủ, sáng tạo…
10 MT10 Tuân thủ pháp luật của quốc gia và quốc tế; tuân thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và đạo đức trong kinh doanh; có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động.

 

  1. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình chất lượng cao chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp đạt chuẩn kiến thức của trình độ đại học, có kiến thức chuyên sâu và hiện đại về kế toán Việt Nam và quốc tế; có khả năng tác nghiệp, tổ chức,  tư vấn về các vấn đề kế toán kiểm toán đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế. Cụ thể bao gồm:

KT1: Có kiến thức về chính trị xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật.

KT2: Có kiến thức cơ bản cơ sở ngành về kinh tế học, nguyên lý kế toán, nguyên lý thống kê.

KT3: Có kiến thức chuyên sâu, hiện đại và thực tiễn về kế toán, kiểm toán, phân tích có tham chiếu chương trình đào tạo của các trường Đại học và các tổ chức nghề nghiệp có uy tín trên thế giới.

KT4: Kiến thức bổ trợ để phát triển sang các ngành đào tạo khác thuộc khối ngành kinh tế gồm kiến thức về luật kinh tế, tài chính tiền tệ và tài chính quốc tế.

2.2. Kỹ năng

Kỹ năng thực hành nghề nghiệp

KN1:  Có kỹ năng tổ chức công tác kế toán trong các loại hình doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp và tổ chức quốc tế;  Có kỹ năng thực hiện thành thạo các phần hành kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam và Quốc tế.

KN2: Tổ chức và thực hiện các công việc về kiểm toán ở các công ty kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước và thực hiện kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế;  Tổ chức và thực hiện công tác phân tích kinh tế, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh.

KN3:  Có kỹ năng giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế công tác cũng như tự học, tự rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;  Có kỹ năng viết, thuyết trình rõ ràng, mạch lạc một vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo bằng tiếng Anh.

Kỹ năng nhận thức:

KN4: Có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo trong công việc; biết sử dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu khoa học trong nghiên cứu kế toán, kiểm toán, phân tích;

KN5: Có khả năng tư duy, phản biện, nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; có năng lực sáng tạo, ứng dụng và phát triển nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế quốc tế.

Kỹ năng giao tiếp ứng xử:

KN6: Biết sử dụng tổng hợp các kỹ năng trong giao tiếp bao gồm: sử dụng các công cụ trong giao tiếp (ngôn ngữ, cử chỉ); xác định vị trí trong tình huống giao tiếp; điều khiển quá trình giao tiếp (lắng nghe, kiểm soát cảm xúc, đàm phán, thảo luận, thuyết phục, xử lý linh hoạt các tình huống trong giao tiếp).

Kỹ năng tin học và ngoại ngữ

KN7: Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn, đạt trình độ tiếng Anh bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo qui định của Trường ĐH Thương mại;       Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2017/TT-BGDĐT-BTT&TT. Có khả năng sử dụng thành thạo công cụ tin học như: các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint…), các phần mềm xử lý dữ liệu (Eview, SPSS…) và các phần mềm kế toán như MISA, Fast Accounting, phần mềm quản lý doanh nghiệp ERP và các phần mềm quản lý khác.

2.3. Mức tự chủ và trách nhiệm

Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán phải đạt chuẩn về mức tự chủ và trách nhiệm sau:

TCTN1: Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn; đề xuất những sáng kiến có giá trị trong tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm toán phân tích tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; Có khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc nhóm, khả năng hình thành, phát triển và lãnh đạo nhóm, khả năng thích ứng với những thay đổi của thực tế; có khả năng chủ động cập nhật và vận dụng các quy định hiện hành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để giải quyết công việc được giao đúng pháp luật.

TCTN2:  Nắm vững và chấp hành đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nói chung và pháp luật về kế toán kiểm toán nói riêng.

TCTN3: Có đạo đức nghề nghiệp, lối sống lành mạnh, có lòng yêu nghề, có các phẩm chất cá nhân: tự tin, linh hoạt, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, phản biện, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa, có ý thức vì cộng đồng và bảo vệ môi trường.  Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của đơn vị nơi mình công tác.

TCTN4: Có ý thức tự học, tự đào tạo, cập nhật kiến thức mới, ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa học trong công việc được giao.

2.5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình chất lượng cao chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại thị trường lao dộng trong nước và quốc tế các vị trí sau:

– Có thể làm việc vị trí kế toán, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, giám đốc tài chính và các vị trí khác.

– Có thể làm việc vị trí trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên, kiểm toán nội bộ

– Chuyên viên, cán bộ quản lý tại bộ phận kế toán, kiểm toán, phân tích tại các đơn vị công

– Giảng viên của các cơ sở đào tạo đại học

– Chuyên viên nghiên cứu tại các Viện, Bộ, Cơ quan quản lý nhà nước

  1. 3. Thời gian đào tạo: 4 năm
  2. 4. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 131 tín chỉ
  3. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường trong kỳ tuyển sinh theo từng năm học và có tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với ngành đào tạo CLC đăng ký xét tuyển, có điểm trúng tuyển vào Trường tối thiểu bằng điểm trúng tuyển ngành đào tạo CLC đăng ký xét tuyển.

  1. 6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

6.1. Quy trình đào tạo

Trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

a). Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Thời gian kế hoạch của một khóa đào tạo đại học chính qui đơn ngành là 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể lựa chọn  rút ngắn (học theo tiến độ nhanh) hoặc kéo dài (học theo tiến độ chậm) thời gian đào tạo theo qui định chung như sau:

– Thời gian rút ngắn tối đa là 2 học kỳ chính;

– Thời gian đào tạo tối đa cho một khóa học đào tạo trình độ đại học chính quy là 7 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Sinh viên thuộc các đối tượng ưu tiên theo qui định của Qui chế tuyển sinh không bị giới hạn bởi thời gian đào tạo tối đa trên.

  1. b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 14 – 17 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét: việc đăng ký giảng dạy của các bộ môn và giáo viên; nhu cầu đăng ký học của sinh viên; điều kiện cơ sở vật chất, quỹ thời gian cho phép để quyết định tổ chức thêm một học kỳ hè để sinh viên có các học phần không đạt, sinh viên có điểm học phần ở mức trung bình yếu có nhu cầu cải thiện điểm ở các học kỳ chính và sinh viên đủ điều kiện đăng ký học theo tiến độ nhanh hoặc học thêm các học phần ngoài CTĐT được đăng ký học. Mỗi học kỳ hè có 4 – 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Kết quả học tập học kỳ hè được tính vào kết quả và xếp loại học tập học kỳ 2 của năm học đó.

c). Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức quy định cho các chương trình và kế hoạch đào tạo đã được thông qua, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

Sinh viên đào tạo theo loại hình đại học chính quy tuân thủ Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và yêu cầu  cụ thể của nhà trường.

6.2. Công nhận tốt nghiệp

Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo qui định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và điều kiện cụ thể của nhà trường.

  1. 7. Thang điểm: Thang điểm 10, thang điểm 4 kết hợp với thang điểm chữ.

Kết quả học phần được tính theo thang điểm A, A-, B+, B, C+, C, D+, D, F và quy đổi từ điểm hệ số 10 thành điểm chữ và điểm hệ số 4.

Điểm từng phần (Hệ số 10) Điểm quy đổi
Điểm chữ Điểm hệ số 4
9.5 – 10 A 4.0
8.5 – 9.4 A- 3.8
8.0 – 8.4 B+ 3.5
7.0 – 7.9 B 3.0
6,5 – 6.9 C+ 2.5
5.5 – 6.4 C 2.0
5.0 – 5.4 D+ 1.5
4.0 – 4.9 D 1.0
0.0 – 3.9 F 0.0

Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

 

åai  ´ ni

A = i=1        

åni

i=1

Trong đó:

  • A là điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy
  • ai là điểm của học phần thứ i
  • ni là số tín chỉ của học phần thứ i
  • n là tổng số học phần

Xếp loại tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy  của toàn khóa học như sau:

Xếp loại tốt nghiệp Thang điểm hệ 4
Xuất sắc 3.60 đến 4.00
Giỏi 3.20 đến 3.59
Khá 2.50 đến 3.19
Trung bình 2.00 đến 2.49

 

  1. Phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá

8.1. Phương pháp giảng dạy

Để đạt được Chuẩn đầu ra của CTĐTchất lượng cao phải cao hơn của CTĐT đại trà tương ứng về năng lực chuyên môn; năng lực ngoại ngữ; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; năng lực dẫn dắt, chủ trì và làm việc nhóm; khả năng thích nghi với môi trường công tác; riêng năng lực ngoại ngữ, Khoa Kế toán-Kiểm toán đã sử dụng các phương pháp giảng dạy sau đây:

Phương pháp thuyết trình kết hợp với phương pháp làm việc nhóm

Phương pháp thuyết trình là mô hình giảng dạy trong đó giảng viên là trung tâm, thuyết giảng các khối kiến thức qua các bài giảng dựa vào các giáo trình, tài liệu tham khảo… Mục đích của phương pháp thuyết trình là giúp sinh viên tiếp nhận, xử lý và ghi nhớ thông tin, kiến thức… thông qua khả năng nghe và nhìn.

Trong phương pháp kết hợp này, giảng viên cung cấp cơ sở lý thuyết nền tảng. Sinh viên được chia theo nhóm từ 5 đến 6 sinh viên một nhóm. Mỗi nhóm sẽ chọn (hoặc được giao) một đề tài nào đó có liên quan đến nội dung môn học rồi tự phân chia công việc trong nhóm cho các thành viên để tiến hành việc tìm hiểu những nội dung lý thuyết liên quan đến đề tài qua sách, giáo trình, ấn phẩm nghiên cứu khoa học..; tìm hiểu thực tế xem các doanh nghiệp, tổ chức hiện đang thực hiện công việc liên quan đến đề tài như thế nào với những bằng chứng là thông tin, số liệu, hình ảnh… thực tế cụ thể thông qua tiếp cận doanh nghiệp (thực tập tại doanh nghiệp), thông tin doanh nghiệp trên Internet, thị trường chứng khoán… Nhóm sẽ hội ý để so sánh, phân tích nội dung đề tài trên lý thuyết và nội dung đề tài trong thực tế tại doanh nghiệp có gì giống nhau, khác nhau, có điểm gì tốt điểm gì chưa tốt… Sau đó các nhóm sẽ viết lại thành báo cáo môn học kèm nhận xét, đánh giá hay đưa ra ý kiến của nhóm về đề tài này. Cuối cùng các nhóm sẽ trình bày nội dung báo cáo môn học mà nhóm đã thực hiện để nhận được những ý kiến đóng góp hoặc câu hỏi chất vấn của các nhóm khác và của giảng viên.

Phương pháp thuyết trình kết hợp với phương pháp sử dụng tình huống
Tình huống (case) là một hoàn cảnh thực tế trong đó các chủ thể cần phải đưa ra quyết định. Các tình huống tóm tắt những áp lực và khía cạnh khác nhau mà chủ thể đó phải cân nhắc khi ra quyết định với những thông tin thường không hoàn chỉnh hoặc mâu thuẫn khi sinh viên trình bày.

Phương pháp tình huống là một quá trình gồm ba bước: chuẩn bị cá nhân, thảo luận nhóm nhỏ và thảo luận cả lớp. Học bằng tình huống là phương pháp học dựa trên cơ sở thảo luận., cho phép người học bằng cách đóng vai các nhân vật trong tình huống, sinh viên có cơ hội nhập vai thể hiện trách nhiệm của những người cụ thể trong tổ chức.

Phương pháp tình huống cho phép sinh viên tham gia vào quá trình ra quyết định giúp sinh viên phát triển lòng tự tin, khả năng suy nghĩ độc lập và hợp tác trong công việc với đồng nghiệp. Ngoài ra, phương pháp tình huống cũng là công cụ để giảng viên kiểm tra kiến thức lý thuyết và những hiểu biết sâu sắc hơn của sinh viên.

Phương pháp thuyết trình kết hợp với phương pháp thực tập sinh
Thực hiện phương pháp này, Chương trình bố trí hai đợt thực tập chính trong chương trình đào tạo của sinh viên (thực tập viết Báo cáo thực tập tổng hợp và thực tập viết Khóa luận tốt nghiệp).

Để hỗ trợ phương pháp này, trường đã ký kết các Thỏa thuận với một số doanh nghiệp để hỗ trợ sinh viên thực tập. Trong các đợt thực tập, sinh viên được 1 giáo viên hướng dẫn cá nhân hoặc theo nhóm. Sự liên kết cùng hướng dẫn thực tập giữa giảng viên trong Trường đại học với cán bộ thực tế giúp sinh viên vừa nắm chắc được kiến thức lý thuyết nền tảng vừa nắm được cách thức vận dụng lý thuyết trong thực tế và biết cách xử lý các tình huống phát sinh trong thực tế tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

Ngoài ra, để đạt được Chuẩn đầu ra, từng học phần của Chương trình các nội dung giảng dạy ở mỗi chương đều gắn với Chuẩn đầu ra cụ thể về kiến thức, kỹ năng, thái độ. Các phương thức đánh giá như bài kiểm tra cá nhân, bài tập nhóm, thảo luận nhóm, bài thi cuối kỳ đều gắn với Chuẩn đầu ra ở từng nội dung.

8.2. Phương pháp kiểm tra đánh giá

Với học phần lý thuyết + thực hành: Điểm đánh giá kết quả học phần (gọi tắt là điểm học phần) được xác định qua điểm chuyên cần, điểm thực hành, điểm thi hết học phần (theo thang điểm 10) với hệ số quan trọng lần lượt là 0,1; 0,3; 0,6. Trong đó:

– Điểm chuyên cần được xác định căn cứ vào tỷ lệ tham gia các giờ học lý thuyết, thảo luận và sinh hoạt nhóm; ý thức, thái độ, chất lượng tham gia các nội dung trên toàn học phần của mỗi sinh viên và nhóm thảo luận. Nếu vi phạm sẽ bị trừ điểm theo qui định trong Quy định hoạt động khảo thí của Trường.

– Điểm thực hành được tích hợp từ các điểm bộ phận:

+ Điểm bình quân các điểm kiểm tra giữa học phần (HP 2TC kiểm tra 1 lần/1HP; HP 3 TC kiểm tra 2 lần/1HP);

+ Điểm thảo luận nhóm với quy định như sau: Trong 1 lớp học phần, sinh viên được phân thành các nhóm để thực hiện đề tài thảo luận theo sự phân công và hướng dẫn của giáo viên giảng dạy. Điểm thảo luận nhóm được xác định thông qua các điểm thành phần: Điểm của báo cáo đề tài thảo luận, điểm trình bày, bảo vệ, điểm phản biện nhóm (nếu có) và điểm thảo luận trên lớp.

Đề tài thảo luận do trưởng bộ môn xác định cho từng lớp học phần với quy định sau: 3 đề tài đối với học phần 2 TC, 4 đề tài thảo luận đối với học phần 3 TC. Việc tổ chức lớp thảo luận và phân công đề tài thảo luận cho mỗi nhóm sinh viên do giáo viên phụ trách thực hành lớp học phần quyết định.

+ Điểm tiểu luận, đề án môn học chỉ áp dụng với học phần quy định trong CTĐT và được tổ chức chấm theo Quy định hoạt động khảo thí của Trường.

Với học phần thực hành, kết quả được đánh giá theo 2 bộ phận: Điểm chuyên cần và điểm trung bình các bài thực hành theo hệ số quan trọng lần lượt 0,3; 0,7.

  1. 9. Nội dung chương trình: 131 Tín chỉ

Nội dung và khối lượng chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở đảm bảo chương trình khung của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo quy định và thực  hiện theo quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số  43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 943/QĐ-ĐHTM ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường ĐH Thương mại.

 


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
(Ban hành kèm theo Quyết định số  68/QĐ-ĐHTM ngày 10 tháng 2 năm 2017)
  Khối kiến thức/tên học phần Số TC Ngôn ngữ GV giảng Năm
1 Kiến thức giáo dục đại cương 57
1.1 Các học phần bắt buộc 44
1 Triết học Mác Lê Nin 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
2 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
4 Kinh tế chính trị Mác Lê Nin 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
5 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
6 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
7 Pháp luật đại cương 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
8 Tin học quản lý 3 Tiếng Việt ĐHTM 2
9 Basic IELTS 1 5 Tiếng Anh ĐHTM 1,2
10 Basic IELTS 2 5 Tiếng Anh ĐHTM 1,2
11 Expanding IELTS 1 5 Tiếng Anh ĐHTM 1,2
12 Expanding IELTS 2 5 Tiếng Anh ĐHTM 1,2
13 Developing IELTS 1 5 Tiếng Anh ĐHTM 1,2
14 Developing IELTS 2 5 Tiếng Anh ĐHTM 1,2
1.2 Các học phần tự chọn (chọn 2 TC trong các HP sau) 2
1 Lịch sử các học thuyết kinh tế 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
2 Xã hội học đại cương 2 Tiếng Việt ĐHTM 2
1.3 Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng 11 Tiếng Việt ĐHTM 1
1 Giáo dục thể chất 3 Tiếng Việt ĐHTM 1
2 Giáo dục quốc phòng 8 Tiếng Việt ĐHTM 1
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 74
2.1 Kiến thức cơ sở ngành 18
2.1.1 Các học phần bắt buộc 9      
1 Kinh tế học 3 Tiếng Việt ĐHTM 2
2  Principles of Accounting(Nguyên lý kế toán) 3 Tiếng Anh ĐHTM 2
3 Nguyên lý thống kê 3 Tiếng Việt ĐHTM 2
2.1.2 Các học phần tự chọn 9
1 Bussiness and Finance (ICAEW)Kinh doanh và tài chính 3 Tiếng Anh ĐHTM 3
2 Luật kinh tế 1 3 Tiếng Việt ĐHTM 2
3 Tài chính quốc tế 3 Tiếng Việt ĐHTM 3
4 Nhập môn tài chính tiền tệ 3 Tiếng Việt ĐHTM 2
5 Economic and financial environment (Môi trường kinh tế tài chính) 4 Tiếng Anh GV nước ngoài 3
6 Financial Mathematics(Toán tài chính) 2 Tiếng Anh GV nước ngoài 3
7 Quản trị dự án (Project Management) 2 Tiếng Anh GV nước ngoài 3
2.2 Kiến thức ngành (bao gồm chuyên ngành) 46
2.2.1 Các học phần bắt buộc 31
1 Financial Accounting 1(Kế toán tài chính 1) 4 Tiếng Anh ĐHTM 3
2 Financial Accounting 2(Kế toán tài chính 2) 4 Tiếng Anh ĐHTM 3
3 Management Accounting(Kế toán quản trị) 4 Tiếng Anh ĐHTM 3
4 Principles of Auditing(Lý thuyết kiểm toán) 4 Tiếng Anh ĐHTM 4
5 Financial Auditing(Kiểm toán tài chính) 4 Tiếng Anh ĐHTM 4
6 Kế toán tài chính Việt Nam 1 3 Tiếng Việt ĐHTM 3
7 Kế toán tài chính Việt Nam 2 3 Tiếng Việt ĐHTM 3
8 Phân tích Báo cáo tài chính 3 Tiếng Việt ĐHTM 4
10 Internship (Thực tập chuyên môn) 2 3
2.2.2 Các học phần tự chọn (chọn 15 TC trong các HP sau) 15
1 Practice of Accounting (ICAEW)(Kế toán thực hành) 3 Tiếng Anh ĐHTM 4
2 Practice of Auditing (ICAEW)(Thực hành kiểm toán) 3 Tiếng Anh ĐHTM 4
3 Management Information (ICAEW)(Thông tin cho quản lý) 3 Tiếng Anh ĐHTM 4
4 Kế toán hành chính sự nghiệp 3 Tiếng Việt ĐHTM 4
5 Kiểm toán nội bộ 3 Tiếng Việt ĐHTM 4
6 Thực hành kế toán máy 3 Tiếng Việt ĐHTM 4
7 Kế toán ngân hàng thương mại 3 Tiếng Việt ĐHTM 4
8 Hệ thống thông tin kế toán 3 Tiếng Việt ĐHTM 3
9 Thống kê kinh doanh 3 Tiếng Việt ĐHTM 4
2.3 Thực tập và làm tốt nghiệp (Graduation Thesis) 10 TC 4
Tổng cộng 131 TC

                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

GS.TS. ĐINH VĂN SƠN


  1. Ma trận kỹ năng

10.1. Ma trận giữa mục tiêu chương trình và Chuẩn đầu ra (Phụ lục kèm theo)

10.2. Ma trận giữa học phần và Chuẩn đầu ra (Phụ lục kèm theo)

10.3. Ma trận phát triển kỹ năng và cấu trúc chương trình (Ma trận liên kết giữa các môn học) (Phụ lục kèm theo)

10.4. Nội dung cần đạt được của từng học phần (Phụ lục kèm theo)


  1. Hướng dẫn thực hiện chương trình

11.1. Học phần và các dạng học phần

Học phần là bộ phận kiến thức tương đối trọn vẹn về nội dung khoa học có khối lượng từ 2 đến 3 TC, được tổ chức giảng dạy và học tập trong cùng một học kỳ. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số và có cấu trúc gồm 2 nhóm số:

– Nhóm số thứ nhất để chỉ số tiết giảng lý thuyết; tổ chức kiểm tra giữa học phần;

– Nhóm số thứ hai để chỉ số tiết thảo luận của các nhóm sinh viên ở trên lớp hoặc thực hành ở phòng thực hành chuyên dụng.

Mỗi tiết học được tính là 50 phút.

Các dạng học phần

– Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung cốt lõi của ngành (chuyên ngành) đào tạo mà sinh viên bắt buộc phải học và thi đạt yêu cầu.

– Học phần tự chọn là các học phần nhằm phát triển kiến thức định hướng chuyên sâu cho một ngành đào tạo hoặc tạo điều kiện cho sinh viên tích lũy số tín chỉ bổ sung cho một chuyên ngành hay ngành đào tạo khác.

– Học phần tiên quyết: Một học phần (học phần X) được gọi là học phần tiên quyết của một học phần khác (học phần Y), khi mà điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần đó (học phần Y) là sinh viên đã đăng ký học học phần tiên quyết (học phần X) ở một kỳ học trước và có điểm học phần tiên quyết đạt từ mức D trở lên.

– Học phần học trước: Một học phần (học phần X) được gọi là học phần học trước của một học phần khác (học phần Y), khi mà điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần đó (học phần Y) là sinh viên đã đăng ký học học phần học trước (học phần X) ở một kỳ học trước và được xác nhận là đã học xong học phần (có thể chưa đạt).

– Học phần song hành: Một học phần (học phần X) được gọi là học phần song hành của một học phần khác (học phần Y), khi mà điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần đó (học phần Y) là sinh viên đã đăng ký học học phần song hành (học phần X) ở một kỳ học trước hoặc trong cùng học kỳ.

– Học phần tương đương, học phần thay thế: Học phần tương đương là một học phần thuộc chương trình đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Trường được phép tích lũy để thay cho một học phần trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo. Học phần thay thế được sử dụng để thay thế cho một học phần có trong chương trình đào tạo nhưng nay không còn tổ chức giảng dạy nữa.

Các học phần tương đương hoặc thay thế do Hội đồng Khoa của khoa quản lý chuyên ngành đề xuất; Hiệu trưởng xem xét, quyết định và là các học phần bổ sung cho chương trình đào tạo trong quá trình thực hiện. Học phần tương đương hoặc thay thế có thể được áp dụng cho tất cả các khóa, các ngành hoặc chỉ được áp dụng hạn chế cho một hoặc một số khóa, ngành.

– Học phần lý thuyết và thực hành: Bao gồm các học phần trong cấu trúc TC của nó có đầy đủ 2 nhóm số, nghĩa là học phần có qui định số giờ giảng lý thuyết, giờ thực hành (kiểm tra, thực hành và thảo luận trên lớp).

– Học phần thực hành: Bao gồm các học phần có bản chất rèn luyện kỹ năng thực hành. Trong cấu trúc TC các học phần này có nhóm số thứ nhất bằng 0.

– Học phần đặc biệt: Bao gồm học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất, học phần tốt nghiệp, các chuyên đề thực tế và các học phần bổ sung hàng năm do Hiệu trưởng qui định.

 

  • Thời gian và kế hoạch đào tạo

Trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

a). Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Thời gian kế hoạch của một khóa đào tạo đại học chính qui đơn ngành là 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể lựa chọn  rút ngắn (học theo tiến độ nhanh) hoặc kéo dài (học theo tiến độ chậm) thời gian đào tạo theo qui định chung như sau:

– Thời gian rút ngắn tối đa là 2 học kỳ chính;

– Thời gian đào tạo tối đa cho một khóa học đào tạo trình độ đại học chính quy là 7 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Sinh viên thuộc các đối tượng ưu tiên theo qui định của Qui chế tuyển sinh không bị giới hạn bởi thời gian đào tạo tối đa trên.

  1. b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 14 – 17 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét: việc đăng ký giảng dạy của các bộ môn và giáo viên; nhu cầu đăng ký học của sinh viên; điều kiện cơ sở vật chất, quỹ thời gian cho phép để quyết định tổ chức thêm một học kỳ hè để sinh viên có các học phần không đạt, sinh viên có điểm học phần ở mức trung bình yếu có nhu cầu cải thiện điểm ở các học kỳ chính và sinh viên đủ điều kiện đăng ký học theo tiến độ nhanh hoặc học thêm các học phần ngoài CTĐT được đăng ký học. Mỗi học kỳ hè có 4 – 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Kết quả học tập học kỳ hè được tính vào kết quả và xếp loại học tập học kỳ 2 của năm học đó.
  2. c) Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức quy định cho các chương trình và kế hoạch đào tạo đã được thông qua, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

Chương trình đào tạo được xây dựng với kết cấu phù hợp để thực hiện việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Thứ tự tổ chức giảng dạy các học phần cần tuân thủ theo thứ tự các học phần trong Khung Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được cập nhật liên tục trong suốt quá trình đào tạo và được công bố công khai tại Website của Đại học Thương mại và Khoa Kế toán-Kiểm toán.

Nguyên tắc chung: Các học phần được bố trí giảng dạy trong các kỳ học theo thứ tự trong Khung chương trình

– Các học phần đại cương được học vào năm thứ nhất của Chương trình

– Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành được bố trí học trước các học phần thuộc khối kiến thức ngành.

– Các học phần bổ trợ kiến có thể được bố trí học trước hoặc sau các học phần thuộc khối kiến thức ngành

– Các học phần thuộc khối kiến thức ngành cần được bố trí theo thứ tự:

Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Kế toán tài chính 3, Tổ chức công tác kế toán, Hệ thống thông tin kế toán, Kế toán hành chính sự nghiệp, Thực hành kế toán máy, Kiểm toán căn bản, Kế toán thuế trong doanh nghiệp, Kế toán quốc tế, Kế toán quản trị, Kế toán ngân hàng, Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán nội bộ.

  • Các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng được bố trí phù hợp trong các học kỳ hè.

 

11.3 Dự kiến kế hoạch học tập cho sinh viên hợp với ma trận liên kết các môn học

HK1 TC HK2 TC HK3 TC HK4 TC
Những nguyên lý cơ bản củachủ nghĩa Mác Lênin 1 2 Những nguyên lý cơ bản củachủ nghĩa Mác Lênin 2 3 Tư tưởng Hồ ChíMinh 2 Đường lối cách mạng củaĐảng Cộng sản Việt Nam 3
 Anh văn căn bản 1  4  Anh văn căn bản 2  3  Anh văn căn bản 3  3  Phân tích và thiết kế HTTT  3
Vi tích phân A1 3 Vi tích phân A2 3 Xác suất thống kê 2 Mạng máy tính 3
Vật lý 1 3 Vật lý 2 3 Cấu trúc dữ liệu vàgiải thuật 3 Hệ điều hành 3
Tin học đại cương 3 Kỹ thuật lập trình 3 Toán rời rạc 3 Tự chọn 2 2
Pháp luật đại cương 2 Tự chọn 1 2 Kiến trúc máy tính 3 Công nghệ .NET 2
Đại số tuyến tính 2 Nhập môn công nghệ phần mềm 2 Cơ sở dữ liệu 3 TC khối Kiến thức bổ trợ 2
TỔNG CỘNG 19 TỔNG CỘNG 19 TỔNG CỘNG 19 TỔNG CỘNG 18
HK5 TC HK6 TC HK7 TC HK8 TC
Đồ án học phần 1 2 Đồ án học phần 2 2 Đồ án học phần 3 2 Luận văn tốt nghiệp 10
Phần mềm mã nguồn mở 2 Tương tác Người – Máy 3 Hệ trợ giúp quyếtđịnh 2 Các học phần thay thếLuận văn tốt nghiệp 10
Lập trình hướng đối tượng 3 Máy học 3 Hệ chuyên gia 2 Tiểu luận tốt nghiệp 4
Trí tuệ nhân tạo 3 Xử lý Ngôn ngữ tự nhiên 3 Thực tập tốt nghiệp 2 Tự chọn 6 6
Hệ thống thông tin địa lý 2 Tự chọn 4 3 Tự chọn 5 3
Hệ quản trị CSDL 3 Cơ sở dữ liệu phân tán 4
Tự chọn 3 3
TỔNG CỘNG 18 TỔNG CỘNG 18 TỔNG CỘNG 11 TỔNG CỘNG 10

 


 

  • Kết cấu học phần và môn học tiên quyết hoặc môn học trước
 TT  Tên học phần Số tín chỉ  Bắt buộc  Tự chọn Số tiết LT Số tiết TH Học phần tiênquyết (học trước)
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 2 2 30 0
2 Những nguyên lý cơ bản củachủ nghĩa Mác Lênin 2 3 3 45 0
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 30 0
4 Đường lối cách mạng củaĐảng Cộng sản Việt Nam 3 3 45 0 Những NLCNMLN 1,2
5 Pháp luật đại cương 2 2 30 0
6 Văn bản và lưu trữ đạiCương 2  2 30 0
7 Kỹ năng giao tiếp 2 30 0
8 Anh văn căn bản 1 4 4 60 0
9 Anh văn căn bản 2 3 3 45 0
10 Anh văn căn bản 3 3 3 45 0 Anh văn 1,2
11 Vi tích phân A1 3 3 45 0
12 Vi tích phân A2 3 3 45 0
13 Đại số tuyến tính 2 2 30 0
14 Xác suất thống kê 2 2 30 0
15 Vật lý 1 3 3 30 30
16 Vật lý 2 3 3 30 30
17 Giáo dục thể chất 1 1 1 0 45
18 Giáo dục thể chất 2 1 1 0 45
19 GDQP1: Đường lối quân sự 3 3 35 10
…….

 


 

  1. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN/MÔN HỌC

 

Thủ trưởng cơ sở đào tạo thẩm định chương trình đào tạo(ký tên, đóng dấu) Thủ trưởng cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo(ký tên, đóng dấu)

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn có thể sử dụng các thẻ HTML và thuộc tính sau: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>